Chủ Nhật, 4 tháng 11, 2018

NHỮNG CÂU CA DAO TỤC NGỮ DANH NGÔN VỀ CHỮ TÍN


NHỮNG CÂU CA DAO TC NG DANH NGÔN V CH TÍN


Trong đi sng đ to dng và cng c mi quan h tt đp gia con người vi nhau đó là ch tín hay lòng tin, có lòng tin thì có tt c. Ch tín được gi trong các lĩnh vc như: làm vic, kinh doanh và trong cuc sng hàng ngày k c các lĩnh khác. Trong cuc sng hin đi ngày nay ch tín càng quan trng khi mà đo đc chun mc xã hi ngày càng đi xung.
Trong kho tàng danh ngôn hay ca dao tc ng Vit Nam, có rt nhiu câu ca dao tc ng hay nói v ch tín. Hôm nay chúng ta s tìm hiu mt s câu ca dao tc ng v gi ch tín.

TRƯỚC TIÊN, CHÚNG TA HÃY CÙNG NHAU TÌM HIU CH TÍN LÀ GÌ?
Ch tín () là biết trng li ha và biết tin tưởng nhau gia người vi người, đối với một cá nhân hay tập thể nào đó. Tín là làm đúng li ha đã nói hay đã đ ra, đúng hn vi mi người trong mi quan h xung quanh.
Chữ tín có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong đời sống của con người, và đặc biệt nhất là trong quan hệ giao tiếp. Người biết gi ch tín s nhn được s tin cy, trân trng và tín nhim ca người khác đi vi mình, giúp mi người đoàn kết và d dàng hp tác vi nhau. Người giữ chữ tín tức là giữ thể diện cho bản thân uy tín, và giữ cho nhân cách đạo đức của chính mình.

NHNG CÂU DANH NGÔN CA DAO TỤC NGỮ VỀ CHỮ TÍN:

1./ Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 1:
Người không có ch tín, chng làm chi nên vic.
Khng T

2./ Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 2:
Một lần bất tín, vạn lần bất tin.
Nghĩa là nếu một lần bạn đã thất hứa, thì sau này người ta sẽ không tin bạn nữa.

3. / Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 3:
Người sao một hẹn thì nên
Người sao chín hẹn thì quên cả mười
Có người thì hẹn một lần nhưng đều thực hiện được, giữ đúng lời hứa, Có người thì hẹn chín lần nhưng quên tới cả mười lần, tức là không thực hiện.

4./ Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 4:
nhà phi hiếu thun vi cha m, ra ngoài tôn kính người hơn tui, cn thn gi điu tín, gn gũi thân cn vi người nhân đc, được như vy mà còn dư sc thì hc tp tri thc na.
, 悌,而信,汎众而仁,行有餘力,以学文。
Nhp tc hiếu, xut tc đ, cn nhi tín, phiếm ái chúng nhi thân nhân, hành hu dư lc, tc dĩ hc văn.

5. / Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 5:
Quân tử nhất ngôn
Người quân tử chỉ nói một lời, tức đàn ông đã hứa là phải làm

6. / Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 6:
Nói lời phải giữ lấy lời
Đừng như con bướm đậu rồi lại bay
Đã nói ra thì phải đảm bảo lời nói, đã hứa thì phải làm.

7. / Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 7:
Giấy rách còn giữ lấy lề
Mặc dù khó khăn, gian khổ nhưng vẫn giữ được lòng tin, đức hạnh và sự tín nhiệm đối với những người khác.

8./ Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 8:
Ly s yên vui đ đi đãi người gi c, ly ch tín đ đi đãi bn bè, ly s yêu mến đ đi đãi con tr.
老者安之,朋友信之,少者懷之。
Lão gi an chi, bng hu tín chi, thiếu gi hoài chi.

9. / Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 9:
Nói chín thì phải làm mười
Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.

10. / Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 10:
Chữ tín còn quý hơn vàng.
Tức nói vàng không mua được chữ tín.

11. / Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 11:
Kiếm củi ba năm, thiêu một giờ
Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng
Ý muốn nói làm ra, gây dựng lên thì khó, nhưng hủy hoại, phá đi thì lại quá dễ, nên cần phải biết trân trọng những thành quả đã làm ra, và làm gì cho xứng đáng với điều đó.

12./ Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 12:
Tôi mi ngày xét mình ba điu. Làm vic cho người khác thành tâm chưa? Kết giao bn bè đã gi ch tín chưa ? Kiến thc thy truyn dy, đã luyn tp chưa?
吾日三省吾身。而不忠乎?与朋友交而不信乎?,?
Ngô nht tam tnh ngô thân. V nhân mưu nhi bt trung h? D bng hu giao nhi bt tín h? Truyn, bt tp h?

13. / Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 13:
Hứa hươu, hứa vượn
Hứa này, hứa kia, hứa các kiểu mà chẳng bao giờ làm

14. / Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 14:
Hay gì lừa đảo kiếm lời
Cả nhà ăn uống, tội trời riêng mang.
Nói rằng làm người phải sống ngay thẳng và có chữ tín, đừng đi lừa đảo người khác sau đó những tội lỗi đều riêng bản thân mình phải nhận lấy.

15. / Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 15:
Treo đầu dê, bán thịt chó.
Ám chỉ những người thất hứa, không có chữ tín

16./ Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 16:
Thà cho người ph bc ta, nht thiết không th là ta ph người.
宁可人我,不可我人。
Ninh kh nhân ph ngã, thiết mc ngã ph nhân.

17. / Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 17:
Rao mật gấu, bán mật heo
Ám chỉ những người thất hứa, không có chữ tín

18. / Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 18:
Rao ngọc, bán đá
Ám chỉ những người thất hứa, không có chữ tín

19. / Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 19:
Nhất ngôn ký xuất, tứ mã nan truy.
Ý muốn nói người quân tử đã làm mất lòng tin thì 4 ngưa sẽ xé xác (câu này thường gặp trong phim cổ trang Trung Quốc)

20. / Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 20:
Nhất ngôn cửu đỉnh
Ý nói rằng một lời nói đã lọt qua 9 cái đầu của hàm rang rồi thì khó lòng mà rút lại được.

21. / Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 21:
Nói mt đng làm mt no.
Câu này ý nói ha thì phi thc hin đúng li ha đó, không được ha mt đng này li đi làm mt đng khác, như vy s làm mt lòng tin ca mi người.

22./ Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 22:
Người xưa thn trng li nói, s s xu h nếu nói mà làm không được.
古者言之不出,耻躬之不逮也。C gi ngôn chi bt xut, s cung chi bt đãi dã.

23. / Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 23:
Lời nói như đinh đóng cột
Đã nói ra thì chắc chắn phải thực hiện

24. / Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 24:
Bảy lần từ chối còn hơn một lần thất hứa
Thà bạn từ chối không làm, còn hơn là nhận lời mà không làm chắc chắn sẽ mất lòng tin với người khác. Ý nghĩa của câu nói trên là nói ít, hứa hẹn ít mà chăm chỉ làm sẽ được mọi người yêu quý; còn nói nhiều, hứa hẹn nhiều mà lại làm ít thì chỉ là kẻ ba hoa, lười biếng, luôn bị người đời cười chê.

25./ Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 25:
Giành được lòng tin rt khó mà hy dit thì d lm, quan trng không phi là di gt chuyn ln hay nh mà chính vic di gt đã là vn đ.

26./ Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 26:
Nhng người chm chp khi đưa ra li ha là nhng người trung thành vi vic thc hin nó nht.

27./ Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 27:
Người ta hi tôi ti sao li khó tin người đến vy, và tôi hi h ti sao li khó gi li ha đến vy.

28. / Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 28:
Bảy lần từ chối còn hơn một lần thất hứa. (Ý nói thà bạn không ha, từ chối không làm, còn hơn bn nhn li mà không thc hin sẽ mất lòng tin với người khác.)

29. / Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 29:
Người sao mt hn thì nên.
Người sao chín hn thì quên c mười.
Ý nói có người thì ch hn mt ln nhưng đu làm, đu gi đúng li ha. Còn có người hn ln này sang ln khác, hn chín ln mười lượt nhưng chng bao gi thc hin được li đã nói.

30. / Danh ngôn ca dao tục ngữ về chữ tín s 30:
Nht ngôn ký xut, t mã nan truy.
Ý nghĩa ca câu nói này là người quân t thì ch nói đúng mt li, đã ha thì s làm đúng li ha, không bao gi tht ha.
Cũng có th hiu nôm na câu này như sau: người mà làm mt lòng tin thì bn con nga s xé xác, câu này các bn thường nghe trong phim c trang ca Trung Quc.

Trên đây là bài viết về những câu danh ngôn ca dao tục ngữ về giữ chữ tín, mong rằng sẽ giúp ích cho các bạn biết thêm về những câu ca dao tục ngữ hay của Việt Nam ta. Chúng ta hãy luôn nghĩ rng người không có ch tín, chng làm chi nên vic. Ch tín đóng vai trò quan trng trong nhng mi quan h, trong công vic, trong kinh doanh, trong mi th và chính nó cũng to nên nhân cách ca mt con người.


0 nhận xét:

Đăng nhận xét

FOLLOW US