Thứ Năm, 20 tháng 3, 2014

BIỂN SỐ XE CÁC TỈNH - THÀNH PHỐ CỦA VIỆT NAM

BIỂN SỐ XE CÁC TỈNH - THÀNH PHỐ CỦA VIỆT NAM




Chào bạn.

** Bạn còn nhớ nước Việt Nam ta có bao nhiêu tỉnh thành? Câu hỏi tưởng chừng đơn giản nhưng hầu hết mọi người đều không nhớ rõ con số chính xác. Về mặt hành chính, tính đến thời điểm hiện tại tháng 7- 2015 nước ta có 63 tỉnh thành trong đó có 5 thành phố trực thuộc Trung ương.  Bạn đã từng đến thăm tất cả các tỉnh thành của Việt Nam? Hiện tại Việt Nam có 21 tỉnh có Sân bay khai thác vận chuyển hành khách.

** Rất nhiều người quan tâm Việt Nam có bao nhiêu Các thành phố trực thuộc trung ương và là thành phố nào?

1./ Thành phố Cần Thơ - Thành phố trực thuộc Trung ương
2./ Thành phố Đà Nẵng - Thành phố trực thuộc Trung ương
3./ Thành phố Hà Nội - Thành phố trực thuộc Trung ương
4./ Thành phố Hải Phòng - Thành phố trực thuộc Trung ương
5./ Thành phố Hồ Chí Minh - Thành phố trực thuộc Trung ương


BIỂN SỐ XE LÀ GÌ?

  • Ở nước ta, Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe.
  • Biển kiểm soát số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số còn cho biết thông tin người chủ hay đơn vị đã mua nó... Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.
  • Các kí tự trên biến số xe đều được quy định trong Thông tư số 01/2007/ TT-BCA-C11 Bộ Công an đã ban hành. Thông tư này quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

MÀU SẮC CỦA BIỂN SỐ XE CÓ Ý NGHĨA GÌ?

- Nền biển số xe có màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).

- Nền biển số xe có màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp với 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 hoặc 5 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên.

- Nền biển xe có màu đỏ, chữ màu trắng là dành riêng cho xe quân đội. Riêng xe của các doanh nghiệp quân đội mang biển số 80 màu trắng. Bên cạnh đó, với biển số quân đội, 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của đơn vị cụ thể quản lý chiếc xe.

- Nền biển số xe có màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp).

- Nền biển số xe có màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình



Biển số xe của cơ quan Nhà nước:


  • Xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan quyền lực nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị - xã hội: có Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng, series biển số sử dụng một trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E.

Biển số xe của doanh nghiệp, cá nhân:

  • Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số xe có nền màu trắng, chữ và số màu đen. Series biển số sử dụng một trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.
  • Xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có biển số ký hiệu “LD”. Xe của các dự án biển số có ký hiệu “DA”. Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc biển số có ký hiệu “R”.

I./ Bạn còn nhớ mã biển số xe của các tỉnh thành không? Sau đây mời bạn cùng tham khảo mã biển số xe máy và xe ô tô các tỉnh thành:



  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Cao Bằng: 11
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Lạng Sơn: 12
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Quảng Ninh: 14
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Hải Phòng: 15-16
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Thái Bình: 17
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Nam Định: 18
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Phú Thọ: 19
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Thái Nguyên: 20
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Yên Bái: 21
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Tuyên Quang: 22
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Hà Giang: 23
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Lào Cai: 24
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Lai Châu: 25
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Sơn La: 26
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Điện Biên: 27
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Hòa Bình: 28
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Hà Nội: Từ 29 đến 33 và 40
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Hải Dương: 34
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Ninh Bình: 35
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Thanh Hóa: 36
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Nghệ An: 37
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Hà Tĩnh: 38
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh TP. Đà Nẵng: 43
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Đắk Lắk: 47
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Đắk Nông: 48
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Lâm Đồng: 49
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh TP. Hồ Chí Minh: 41; từ 50 đến 59
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Đồng Nai: 39; 60
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Bình Dương: 61
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Long An: 62
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Tiền Giang: 63
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Vĩnh Long: 64
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Cần Thơ: 65
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Đồng Tháp: 66
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh An Giang: 67
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Kiên Giang: 68
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Cà Mau: 69
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Tây Ninh: 70
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Bến Tre: 71
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: 72
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Quảng Bình: 73
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Quảng Trị: 74
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Thừa Thiên Huế: 75
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Quảng Ngãi: 76
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Bình Định: 77
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Phú Yên: 78
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Khánh Hòa: 79
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Cục CSGT ĐB-ĐS: 80
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Gia Lai: 81
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Kon Tum: 82
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Sóc Trăng: 83
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Trà Vinh: 84
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Ninh Thuận: 85
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Bình Thuận: 86
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Vĩnh Phúc: 88
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Hưng Yên: 89
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Hà Nam: 90
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Quảng Nam: 92
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Bình Phước: 93
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Bạc Liêu: 94
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Hậu Giang: 95
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Bắc Cạn: 97
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Bắc Giang: 98
  • Mã biển số xe máy và ô tô của tỉnh Bắc Ninh: 99

II./ Biển số màu đỏ là của Bộ Quốc Phòng - Quân Đội: 

Các loại xe quân sự ở Việt Nam luôn có những dấu hiệu riêng và tấm biển số màu đỏ đặc trưng có ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số với ý nghĩa như sau.

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn:

  • AA: là biển số xe của Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng
  • AB: là biển số xe của Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang
  • AC: là biển số xe của Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên
  • AD: là biển số xe của Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long
  • AV: là biển số xe của Binh đoàn 11 - Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An
  • AT: là biển số xe của Binh đoàn 12 - Tổng công ty Trường Sơn
  • AN: là biển số xe của Binh đoàn 15
  • AP: là biển số xe của Lữ đoàn M44



B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng:

  • BBB: là biển số xe của Bộ binh - Binh chủng Tăng thiết giáp
  • BC: là biển số xe của Binh chủng Công binh
  • BH: là biển số xe củaBinh chủng Hóa học
  • BK: là biển số xe củaBinh chủng Đặc công
  • BL: là biển số xe củaBộ tư lệnh bảo vệ lăng
  • BT: là biển số xe củaBộ tư lệnh Thông tin liên lạc
  • BP: là biển số xe củaBộ tư lệnh Pháo binh
  • BS: là biển số xe củaLực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn - Bộ đội Trường Sơn)
  • BV: là biển số xe củaTổng Cty Dịch vụ bay


H: Học viện:

  • HA: là biển số xe củaHọc viện Quốc phòng
  • HB: là biển số xe củaHọc viện Lục quân
  • HC: là biển số xe củaHọc viện Chính trị quân sự
  • HD: là biển số xe củaHọc viện Kỹ thuật Quân sự
  • HE: là biển số xe củaHọc viện Hậu cần
  • HT: là biển số xe củaTrường Sỹ quan lục quân I
  • HQ: là biển số xe củaTrường Sỹ quan lục quân II
  • HN: là biển số xe củaHọc viện chính trị Quân sự Bắc Ninh
  • HH: là biển số xe củaHọc viện quân y



K là xe thuộc các quân khu:

  • K: là biển số xe của Quân khu.
  • KA: là biển số xe củaQuân khu 1
  • KB: là biển số xe củaQuân khu 2
  • KC: là biển số xe củaQuân khu 3
  • KD: là biển số xe củaQuân khu 4
  • KV: là biển số xe củaQuân khu 5 (V: là biển số xe củaTrước Mật danh là Quang Vinh)
  • KP: là biển số xe củaQuân khu 7 (Trước là KH)
  • KK: là biển số xe củaQuân khu 9
  • KT: là biển số xe củaQuân khu Thủ đô
  • KN: là biển số xe củaĐặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)

P: Cơ quan đặc biệt

  • PA: là biển số xe củaCục đối ngoại BQP
  • PP: là biển số xe củaBộ Quốc phòng - Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này
  • PM: là biển số xe củaViện thiết kế - Bộ Quốc phòng
  • PK: là biển số xe củaBan Cơ yếu - BQP
  • PT: là biển số xe củaCục tài chính - BQP
  • PY: là biển số xe củaCục Quân Y - Bộ Quốc Phòng
  • PQ: là biển số xe củaTrung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)
  • PX: là biển số xe củaTrung tâm nhiệt đới Việt - Nga
  • PC, HL:Trước là Tổng cục II - Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt...)


Q: Quân chủng:

  • QA: là biển số xe của Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: là biển số xe của Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)
  • QB: là biển số xe củaBộ tư lệnh Bộ đội biên phòng
  • QH: là biển số xe củaQuân chủng Hải quân


T: Tổng cục:

  • TC: là biển số xe củaTổng cục Chính trị
  • TH: là biển số xe củaTổng cục Hậu cần - (TH 90/91 - Tổng Cty Thành An BQP - Binh đoàn 11)
  • TK: là biển số xe củaTổng cục Công nghiệp quốc phòng
  • TT: là biển số xe củaTổng cục kỹ thuật
  • TM: là biển số xe củaBộ Tổng tham mưu
  • TN: là biển số xe củaTổng cục tình báo quân đội


DB: là biển số xe củaTổng công ty Đông Bắc - BQP

ND: là biển số xe củaTổng công ty Đầu tư Phát triển nhà - BQP

CH: là biển số xe củaBộ phận chính trị của Khối văn phòng - BQP

VB: là biển số xe củaKhối văn phòng Binh chủng - BQP

VK: là biển số xe củaỦy ban tìm kiếm cứu nạn - BQP

CV: là biển số xe củaTổng công ty xây dựng Lũng Lô - BQP

CA: là biển số xe củaTổng công ty 36 - BQP

CP: là biển số xe củaTổng Công Ty 319 - Bộ Quốc Phòng

CM: là biển số xe củaTổng công ty Thái Sơn - BQP

CC: là biển số xe củaTổng công ty xăng dầu quân đội - BQP

VT: là biển số xe củaTập đoàn Viettel

CB: là biển số xe củaNgân hàng TMCP Quân Đội

III./ Biển số xe số 80 gồm có các ban ngành:

  • Các Ban của Trung ương Đảng
  • Văn phòng Chủ tịch nước;
  • Văn phòng Quốc hội;
  • Văn phòng Chính phủ;
  • Bộ Công an;
  • Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và
  • các thành viên Chính phủ;
  • Bộ ngoại giao;
  • Viện kiểm soát nhân dân tối cao;
  • Toà án nhân dân tối cao;
  • Đài truyền hình Việt Nam;
  • Đài tiếng nói Việt Nam;
  • Thông tấn xã Việt Nam;
  • Báo nhân dân;
  • Thanh tra Nhà nước;
  • Học viện Chính trị quốc gia;
  • Ban quản lý Lăng, Bảo tàng,
  • khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh;
  • Trung tâm lưu trữ quốc gia;
  • Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình;
  • Tổng công ty Dầu khí Việt Nam;
  • Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên;
  • Người nước ngoài;
  • Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;
  • Cục Hàng không dân dụng Việt Nam;
  • Kiểm toán nhà nước

IV./ Một số biển số đặc biệt là biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài:

* Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao, làm việc cho các tổ chức đó: biển số có nền màu trắng, chữ và số màu đen, có series ký hiệu QT hay NG màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

* Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có biển số ký hiệu “NN”.

* Biển số xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao:

  • Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành).
  • Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký).

Mã các quốc gia trên biển số xe được quy định như sau:


011: mã quốc gia biển số xe của nước Anh

026: mã quốc gia biển số xe của nước Ấn Độ

041: mã quốc gia biển số xe của nước Angiery

061: mã quốc gia biển số xe của nước Bỉ

066: mã quốc gia biển số xe của nước Ba Lan

121: mã quốc gia biển số xe của nước Cu ba

156: mã quốc gia biển số xe của nước Canada

166: mã quốc gia biển số xe của nước Cambodia

191: mã quốc gia biển số xe của nước Đức

206: mã quốc gia biển số xe của nước Đan Mạch

296: mã quốc gia biển số xe của nước Mỹ

297: mã quốc gia biển số xe của nước Mỹ

301: mã quốc gia biển số xe của nước Hà Lan

331: mã quốc gia biển số xe của nước Italia

336: mã quốc gia biển số xe của nước Ixrael

346: mã quốc gia biển số xe của nước Lào

364: mã quốc gia biển số xe của nước Áo

376: mã quốc gia biển số xe của nước Miến điện

381: mã quốc gia biển số xe của nước Mông Cổ

441: mã quốc gia biển số xe của nước Nga

446: mã quốc gia biển số xe của nước Nhật

456: mã quốc gia biển số xe của nước New Zealand

501: mã quốc gia biển số xe của nước Úc

506: mã quốc gia biển số xe của nước Pháp

521: mã quốc gia biển số xe của nước Phần Lan

546: mã quốc gia biển số xe của Các tổ chức Phi Chính Phủ

547: mã quốc gia biển số xe của Các tổ chức Phi Chính Phủ

548: mã quốc gia biển số xe của Các tổ chức Phi Chính Phủ

549: mã quốc gia biển số xe của Các tổ chức Phi Chính Phủ

566: mã quốc gia biển số xe của CH Séc

581: mã quốc gia biển số xe của nước Thuỵ Điển

601: mã quốc gia biển số xe của nước Trung Quốc

606: mã quốc gia biển số xe của nước Thái Lan

626: mã quốc gia biển số xe của nước Thuỵ Sỹ

631: mã quốc gia biển số xe của nước Bắc Hàn

636: mã quốc gia biển số xe của nước Hàn quốc

691: mã quốc gia biển số xe của nước Singapore

731: mã quốc gia biển số xe của nước Slovakia


888: mã quốc gia biển số xe của nước Đài Loan


****************

Mr. Trương Lam Sơn


Tel: 0918 407070

************

************